Máy Thở Lyra X2 aXcent Medical
Máy thở Lyra X2 là hệ thống thông khí cơ học điều khiển bằng turbine, được thiết kế cho môi trường Hồi sức tích cực. Thiết bị hỗ trợ chuyển đổi trực tiếp giữa thông khí xâm lấn và không xâm lấn thông qua giao diện người dùng.
Máy cung cấp nhiều chế độ kiểm soát theo thể tích, kiểm soát theo áp lực, thông khí đồng bộ ngắt quãng, hỗ trợ áp lực, CPAP, thông khí hai mức áp lực và các mode nâng cao.
Hệ thống theo dõi hiển thị đồng thời dạng sóng, vòng lặp và giá trị số, giúp nhân viên y tế quan sát tình trạng thông khí cùng hoạt động của máy. Màn hình lớn được bố trí theo chiều dọc, tạo không gian hiển thị rộng và thuận tiện cho việc điều chỉnh thông số.
Với khả năng sử dụng cho người lớn, trẻ em và trẻ sơ sinh, máy thở Lyra X2 aXcent Medical phù hợp với ICU hỗn hợp, ICU người lớn, PICU, NICU và các khu vực điều trị cần hỗ trợ thông khí chuyên sâu.
Đặc Điểm Nổi Bật Của Máy Thở Lyra X2
Hỗ trợ thông khí xâm lấn và không xâm lấn
Máy thở Lyra X2 cho phép người sử dụng chuyển đổi giữa thông khí xâm lấn và không xâm lấn bằng thao tác trên giao diện.
Khả năng này giúp thiết bị đáp ứng nhiều giai đoạn hỗ trợ hô hấp, tùy theo chỉ định và tình trạng của người bệnh.
Thông khí xâm lấn sử dụng đường thở nhân tạo phù hợp. Thông khí không xâm lấn sử dụng giao diện như mặt nạ chuyên dụng. Việc lựa chọn phương pháp phải do bác sĩ hoặc nhân viên y tế có chuyên môn thực hiện.
Sử dụng cho người lớn, trẻ em và trẻ sơ sinh
Thiết bị hỗ trợ ba nhóm người bệnh:
- Người lớn.
- Trẻ em.
- Trẻ sơ sinh.
Dải thể tích khí lưu thông được chia theo từng đối tượng:
- Người lớn: Khoảng 100–2.000 ml.
- Trẻ em: Khoảng 20–300 ml.
- Trẻ sơ sinh: Khoảng 2–300 ml.
Khi sử dụng cho trẻ em hoặc trẻ sơ sinh, cần lựa chọn đúng dây thở, cảm biến lưu lượng, bộ làm ẩm, phụ kiện và giới hạn cảnh báo phù hợp.
Màn hình cảm ứng 18,5 inch
Máy thở Lyra X2 aXcent Medical được trang bị màn hình TFT màu cảm ứng 18,5 inch, bố trí theo chiều dọc.
Màn hình có độ phân giải 1.080 × 1.980 pixel và khả năng điều chỉnh độ sáng. Kích thước lớn hỗ trợ hiển thị:
- Dạng sóng áp lực.
- Dạng sóng lưu lượng.
- Dạng sóng thể tích.
- Vòng lặp áp lực–thể tích.
- Vòng lặp lưu lượng–thể tích.
- Thông số cài đặt.
- Thông số theo dõi.
- Giới hạn cảnh báo.
- Trạng thái nguồn điện và pin.
Giao diện cảm ứng giúp người sử dụng lựa chọn mode, thay đổi thông số và theo dõi cảnh báo trực tiếp trên màn hình.
Turbine tạo khí tích hợp
Máy sử dụng turbine tích hợp để tạo dòng khí. Thiết kế này giúp thiết bị không phụ thuộc hoàn toàn vào nguồn khí nén trung tâm của bệnh viện.
Tuy nhiên, máy vẫn cần nguồn oxy phù hợp để kiểm soát nồng độ FiO₂ theo cài đặt. Khách hàng cần kiểm tra loại đầu nối và áp lực nguồn oxy khi lắp đặt.
Kiểm soát nồng độ oxy từ 21–100%
Máy thở Lyra X2 hỗ trợ điều chỉnh nồng độ oxy từ 21–100%, với bước cài đặt tham khảo 1%.
Hệ thống phối trộn oxy giúp thiết bị cung cấp nồng độ FiO₂ theo thông số cài đặt. FiO₂ cần được lựa chọn theo tình trạng người bệnh, kết quả khí máu, SpO₂ và chỉ định chuyên môn.
Theo dõi toàn diện thông số thông khí
Máy có khả năng theo dõi các nhóm thông số:
- Áp lực đường thở.
- Thể tích khí lưu thông.
- Thể tích phút.
- Tần số thở.
- Nồng độ FiO₂.
- Tỷ lệ I.
- Thời gian hít vào.
- PEEP.
- Áp lực đỉnh.
- Áp lực trung bình đường thở.
- Thông số cơ học phổi.
- Hoạt động tự thở của người bệnh.
- Rò khí.
- EtCO₂ khi có module tương thích.
Các thông số phải được đánh giá cùng tình trạng lâm sàng, khí máu và các kết quả theo dõi khác.
Bù rò khí trong thông khí không xâm lấn
Máy thở không xâm lấn Lyra X2 hỗ trợ bù rò khí nhằm cải thiện khả năng đồng bộ giữa người bệnh và máy khi sử dụng giao diện mặt nạ.
Rò khí có thể xuất hiện do mặt nạ chưa vừa, thay đổi tư thế hoặc người bệnh cử động. Hệ thống bù rò hỗ trợ duy trì hoạt động của trigger và ổn định thông khí trong giới hạn thiết kế.
Nhân viên y tế vẫn phải kiểm tra kích thước mặt nạ, vị trí dây cố định và vùng da tiếp xúc.
Theo dõi cơ học phổi
Thiết bị có thể hỗ trợ theo dõi các chỉ số cơ học hô hấp như:
- Độ giãn nở động.
- Độ giãn nở tĩnh.
- Sức cản đường thở.
- Công thở.
- Chỉ số thở nhanh nông.
- NIF.
- P0.1.
- PEEP nội sinh.
Khả năng hiển thị phụ thuộc mode thở, điều kiện đo và cấu hình thiết bị.
Thông khí dự phòng khi ngưng thở
Khi máy phát hiện ngưng thở theo thời gian cảnh báo được thiết lập, hệ thống có thể chuyển sang chế độ thông khí dự phòng với các thông số đã cài đặt.
Các thông số dự phòng có thể gồm:
- Thể tích khí lưu thông.
- Áp lực hít vào.
- Tần số thở.
- Thời gian hít vào.
- Thời gian cảnh báo ngưng thở.
Nhân viên y tế phải cài đặt thông số dự phòng phù hợp trước khi bắt đầu hỗ trợ hô hấp.
Chức năng Sigh
Chức năng Sigh cho phép cài đặt các nhịp thở có thông số khác theo chu kỳ nhất định. Tần suất, số chu kỳ và áp lực cần được thiết lập theo chỉ định.
Tương thích dây thở một nhánh và hai nhánh
Tùy cấu hình, máy thở Lyra X2 có thể sử dụng hệ thống dây thở phù hợp với các nhóm người bệnh và phương pháp thông khí.
Khi lựa chọn dây thở cần xác nhận:
- Dây người lớn, trẻ em hay trẻ sơ sinh.
- Dây một nhánh hoặc hai nhánh.
- Loại van thở ra.
- Cảm biến lưu lượng.
- Bộ làm ẩm.
- Bẫy nước.
- Bộ lọc vi khuẩn.
- Giao diện NIV.
Pin tích hợp, tùy chọn pin thứ hai
Thiết bị sử dụng pin Lithium-ion 11,25 VDC, dung lượng 6.400 mAh.
Thời gian hoạt động tham khảo:
- Khoảng 3 giờ với một pin mới, sạc đầy.
- Khoảng 6 giờ với hai pin mới, sạc đầy.
Thời gian thực tế phụ thuộc vào tình trạng pin, mode thở, cài đặt, độ sáng màn hình và điều kiện sử dụng.
Pin hỗ trợ duy trì máy khi mất điện ngắn hoặc trong quá trình vận chuyển nội viện. Máy thở không nên được vận chuyển mà thiếu kế hoạch nguồn điện, oxy, bóng bóp dự phòng và nhân viên y tế phù hợp.
Kết nối dữ liệu đa dạng
Máy thở Lyra X2 aXcent Medical hỗ trợ các giao diện:
- RS232.
- Ethernet.
- USB.
- Gọi y tá.
- Cổng hiệu chuẩn CO₂.
- Kết nối hệ thống tùy cấu hình.
Khả năng truyền dữ liệu hoặc kết nối hệ thống trung tâm phụ thuộc phần mềm và hạ tầng của cơ sở y tế.
Các Chế Độ Thở Xâm Lấn Của Lyra X2
VCV
VCV là chế độ thông khí kiểm soát thể tích. Người sử dụng cài đặt thể tích khí lưu thông và các thông số liên quan. Máy điều chỉnh dòng khí để cung cấp thể tích theo thiết lập trong giới hạn hệ thống.
PCV
PCV là chế độ kiểm soát áp lực. Người sử dụng cài đặt áp lực hít vào, thời gian hít vào, tần số và các thông số khác.
VSIMV
VSIMV cung cấp các nhịp bắt buộc kiểm soát theo thể tích, đồng bộ với hoạt động tự thở của người bệnh.
PSIMV
PSIMV cung cấp các nhịp bắt buộc kiểm soát theo áp lực, đồng thời cho phép hỗ trợ các nhịp tự thở theo cài đặt.
CPAP/PSV
CPAP duy trì áp lực dương liên tục; PSV hỗ trợ áp lực khi người bệnh khởi phát nhịp thở.
PRVC
PRVC phối hợp mục tiêu thể tích với điều chỉnh áp lực nhằm đạt thể tích khí lưu thông đã cài đặt trong giới hạn áp lực.
V+SIMV
V+SIMV kết hợp nguyên lý PRVC với chế độ SIMV nhằm cung cấp các nhịp bắt buộc đồng bộ.
BPAP
BPAP cung cấp hai mức áp lực đường thở, cho phép người bệnh tự thở trong các giai đoạn của chu kỳ tùy cài đặt.
APRV
APRV là chế độ thông khí giải phóng áp lực đường thở, sử dụng hai mức áp lực cùng thời gian duy trì và giải phóng được cài đặt.
Thông khí dự phòng khi ngưng thở
Chế độ này được kích hoạt khi người bệnh không khởi phát nhịp thở trong thời gian cảnh báo đã thiết lập.
Các Chế Độ Không Xâm Lấn Của Máy Thở Lyra X2
CPAP
Duy trì một mức áp lực dương liên tục trong đường thở khi người bệnh tự thở.
PCV không xâm lấn
Cung cấp các nhịp hỗ trợ hoặc kiểm soát theo áp lực thông qua mặt nạ tương thích.
PPS
PPS cung cấp mức hỗ trợ áp lực tỷ lệ với nỗ lực hô hấp của người bệnh trong giới hạn được cài đặt.
S/T
S/T kết hợp hoạt động tự thở với tần số dự phòng theo thời gian.
VS
VS điều chỉnh mức hỗ trợ nhằm hướng đến mục tiêu thể tích được cài đặt, tùy điều kiện hoạt động của người bệnh và giới hạn áp lực.
Các mode không xâm lấn chỉ nên sử dụng khi người bệnh phù hợp với NIV và được theo dõi bởi nhân viên y tế.
Thông Số Kỹ Thuật Máy Thở Lyra X2
| Thông số | Chi tiết |
|---|---|
| Tên thiết bị | Máy thở hồi sức tích cực |
| Model | LYRA x2 |
| Thương hiệu | aXcent Medical |
| Hãng sản xuất | aXcent medical GmbH |
| Xuất xứ thương hiệu | Đức |
| Cơ chế tạo khí | Turbine tích hợp |
| Đối tượng | Người lớn, trẻ em và trẻ sơ sinh |
| Thông khí | Xâm lấn và không xâm lấn |
| Màn hình | TFT màu cảm ứng 18,5 inch |
| Độ phân giải | 1.080 × 1.980 pixel |
| Độ sáng | Điều chỉnh được |
| Nồng độ oxy | 21–100% |
| Thể tích khí lưu thông người lớn | 100–2.000 ml |
| Thể tích khí lưu thông trẻ em | 20–300 ml |
| Thể tích khí lưu thông trẻ sơ sinh | 2–300 ml |
| Tần số thở | 1–80 lần/phút |
| Tần số SIMV | 1–80 lần/phút |
| Thời gian hít vào | 0,20–10 giây |
| Tỷ lệ I | Khoảng 4:1–1:10 |
| Mode xâm lấn | VCV, PCV, VSIMV, PSIMV, CPAP/PSV, PRVC, V+SIMV, BPAP, APRV, Apnea Ventilation |
| Mode không xâm lấn | CPAP, PCV, PPS, S/T, VS |
| Theo dõi dạng sóng | Áp lực, lưu lượng và thể tích |
| Theo dõi vòng lặp | Tùy cấu hình hiển thị |
| Theo dõi cơ học phổi | Có |
| Cảnh báo ngưng thở | 5–60 giây, tùy cài đặt |
| Giao diện kết nối | RS232, Ethernet, USB, gọi y tá |
| Nguồn điện | 100–240 VAC, 50/60 Hz |
| Dòng điện vào | Tối đa khoảng 2,5 A |
| Loại pin | Lithium-ion 11,25 VDC, 6.400 mAh |
| Số pin | Một pin; tùy chọn pin thứ hai |
| Thời gian hoạt động | Khoảng 3 giờ với một pin; đến 6 giờ với hai pin |
| Kích thước máy | 327 × 310 × 493 mm |
| Kích thước có xe đẩy | Khoảng 664 × 600 × 1.520 mm |
| Khối lượng máy | Khoảng 12 kg |
| Khối lượng có xe đẩy | Khoảng 33 kg |
| Nhiệt độ hoạt động | Khoảng 5–40°C |
| Bảo hành | Theo chính sách nhà cung cấp |
Thông số và mode thở có thể thay đổi theo phiên bản phần mềm, cấu hình và lô hàng. Khách hàng cần xác nhận catalogue và báo giá trước khi đặt mua.
Thông tin tổng quan về thiết bị có thể tham khảo tại trang máy thở LYRA x2 chính thức của aXcent medical GmbH.
Hệ Thống Cảnh Báo Của Máy Thở Lyra X2
Cấu hình cảnh báo có thể bao gồm:
- Thể tích khí lưu thông cao hoặc thấp.
- Thể tích phút cao hoặc thấp.
- Áp lực đường thở cao hoặc thấp.
- Tần số thở cao hoặc thấp.
- FiO₂ cao hoặc thấp.
- EtCO₂ cao hoặc thấp khi có module.
- Ngưng thở.
- Mất nguồn điện.
- Pin yếu hoặc pin cạn.
- Mất nguồn oxy.
- Ngắt kết nối dây thở.
- Rò khí lớn.
- Lỗi cảm biến.
- Lỗi turbine hoặc lỗi hệ thống.
Giới hạn cảnh báo phải được cài đặt riêng cho từng người bệnh. Nhân viên y tế cần đánh giá người bệnh trước khi kiểm tra thiết bị khi xuất hiện cảnh báo.
Ứng Dụng Của Máy Thở Lyra X2
Máy thở Lyra X2 phù hợp sử dụng tại:
- Khoa Hồi sức tích cực ICU.
- Khoa Hồi sức cấp cứu.
- Khoa Cấp cứu.
- Khoa Gây mê hồi sức.
- Phòng hồi tỉnh.
- ICU người lớn.
- ICU nhi khoa.
- ICU sơ sinh khi có cấu hình phù hợp.
- Khu chăm sóc người bệnh nặng.
- Vận chuyển nội viện có kế hoạch hỗ trợ phù hợp.
Thiết bị phải được vận hành bởi bác sĩ, điều dưỡng hoặc nhân viên y tế đã được đào tạo về thông khí cơ học.
Cấu Hình Máy Thở Lyra X2
Cấu hình tham khảo có thể gồm:
- Thân máy thở Lyra X2.
- Màn hình cảm ứng tích hợp.
- Pin Lithium-ion.
- Dây nguồn.
- Xe đẩy máy thở.
- Tay đỡ dây thở.
- Dây oxy.
- Dây thở theo cấu hình.
- Phổi giả kiểm tra máy.
- Tài liệu hướng dẫn sử dụng.
Các tùy chọn có thể bổ sung:
- Pin thứ hai.
- Module EtCO₂.
- Cảm biến SpO₂.
- Bộ dây thở người lớn.
- Bộ dây thở trẻ em.
- Bộ dây thở trẻ sơ sinh.
- Cảm biến lưu lượng.
- Bộ làm ẩm.
- Bẫy nước.
- Mặt nạ NIV.
- Bộ lọc vi khuẩn.
- Máy nén khí hoặc phụ kiện nguồn oxy nếu cần.
- Bộ khí dung.
- Cáp gọi y tá.
- Kết nối mạng.
Cấu hình thực tế phải được xác nhận rõ trên báo giá.
Tiêu Chí Lựa Chọn Máy Thở Lyra X2 Cho ICU
Xác định đối tượng người bệnh
Cần xác định máy sẽ sử dụng cho người lớn, trẻ em, trẻ sơ sinh hay ICU hỗn hợp để lựa chọn đúng cảm biến, dây thở và phụ kiện.
Xác định các mode cần sử dụng
Không nên chỉ dựa vào số lượng mode. Cơ sở y tế cần xác định rõ yêu cầu VCV, PCV, SIMV, PRVC, APRV, NIV và các mode tự thở.
Kiểm tra nguồn khí
Turbine giúp máy tự tạo khí, nhưng vẫn cần nguồn oxy phù hợp để cung cấp FiO₂ theo cài đặt.
Xác định nhu cầu pin
Nếu cần vận chuyển nội viện, nên cân nhắc cấu hình hai pin và xây dựng kế hoạch nguồn điện dự phòng.
Kiểm tra phụ kiện
Cần xác nhận dây thở, bộ làm ẩm, cảm biến lưu lượng, EtCO₂, SpO₂, phổi giả, xe đẩy và tay đỡ có thuộc cấu hình hay không.
Dịch vụ kỹ thuật
Máy thở cần được kiểm tra, bảo trì và hiệu chuẩn theo hướng dẫn của nhà sản xuất cùng quy trình của cơ sở y tế.
Giá Máy Thở Lyra X2
Giá máy thở Lyra X2 phụ thuộc vào:
- Phiên bản phần mềm.
- Cấu hình người lớn, trẻ em hoặc trẻ sơ sinh.
- Số lượng pin.
- Module EtCO₂.
- Module SpO₂.
- Cảm biến lưu lượng.
- Bộ dây thở.
- Bộ làm ẩm.
- Xe đẩy và tay đỡ.
- Phụ kiện nguồn oxy.
- Số lượng thiết bị đặt mua.
- Chính sách giao hàng và bảo hành.
Vì vậy, sản phẩm được áp dụng hình thức liên hệ báo giá thay vì niêm yết một mức giá chung.
Bệnh viện, phòng khám và dự án cần mua máy thở Lyra X2 số lượng lớn có thể liên hệ Spirit Health Care để nhận chính sách báo giá riêng.
Thiết Bị Hồi Sức Có Thể Tham Khảo
Khách hàng đang trang bị ICU, khoa Cấp cứu hoặc phòng mổ có thể tham khảo:
- Máy thở Mekics MTV1000
- Monitor theo dõi bệnh nhân Bistos BT-740
- Máy monitor theo dõi bệnh nhân 8 thông số
- Danh mục monitor theo dõi bệnh nhân
- Bàn mổ đa năng Inspital OT80.20
- Giường bệnh chỉnh điện HUMED HM-E3
Khách hàng có thể đọc thêm bài Thiết bị theo dõi bệnh nhân trong bệnh viện gồm những gì? và các nội dung tại Tin tức Spirit Health Care.
Câu Hỏi Thường Gặp Về Máy Thở Lyra X2
Máy thở Lyra X2 của hãng nào?
Thiết bị thuộc thương hiệu aXcent Medical, do aXcent medical GmbH của Đức cung cấp.
Lyra X2 có hỗ trợ thở xâm lấn không?
Có. Máy thở Lyra X2 hỗ trợ nhiều mode xâm lấn như VCV, PCV, VSIMV, PSIMV, PRVC, BPAP và APRV.
Máy có hỗ trợ thở không xâm lấn không?
Có. Các mode không xâm lấn gồm CPAP, PCV, PPS, S/T và VS tùy cấu hình.
Máy sử dụng cho trẻ sơ sinh được không?
Thiết bị hỗ trợ nhóm người bệnh sơ sinh với dải thể tích khí lưu thông thấp. Cần trang bị đúng phụ kiện và cấu hình sơ sinh.
Máy có turbine không?
Có. Turbine tích hợp giúp máy tự tạo dòng khí và giảm phụ thuộc vào nguồn khí nén trung tâm.
Màn hình của Lyra X2 bao nhiêu inch?
Máy được trang bị màn hình TFT màu cảm ứng khoảng 18,5 inch.
Pin máy hoạt động được bao lâu?
Một pin có thể hoạt động khoảng 3 giờ; cấu hình hai pin có thể đạt khoảng 6 giờ trong điều kiện tiêu chuẩn với pin mới và sạc đầy.
Máy có theo dõi EtCO₂ không?
EtCO₂ có thể là module tùy chọn. Khách hàng cần xác nhận trong cấu hình báo giá.
Lyra X2 có phù hợp cho xe cấp cứu không?
Lyra X2 chủ yếu hướng đến ICU và vận chuyển nội viện. Đối với xe cấp cứu, nên đánh giá kích thước, khối lượng, nguồn điện, nguồn oxy, chứng nhận vận chuyển và điều kiện lắp đặt. Các máy thở vận chuyển chuyên dụng thường phù hợp hơn.
Giá máy thở Lyra X2 bao nhiêu?
Giá phụ thuộc vào mode thở, cấu hình sơ sinh, pin, EtCO₂, SpO₂, xe đẩy, bộ làm ẩm và phụ kiện. Khách hàng vui lòng liên hệ để nhận báo giá.
Có chính sách dành cho bệnh viện mua số lượng lớn không?
Có. Spirit Health Care hỗ trợ tư vấn cấu hình và báo giá riêng cho bệnh viện, dự án y tế và đơn vị mua số lượng lớn.
Mua Máy Thở Lyra X2 Chính Hãng
Spirit Health Care cung cấp và tư vấn thiết bị y tế cho bệnh viện, phòng khám và cơ sở khám chữa bệnh. Khi liên hệ mua máy thở Lyra X2 aXcent Medical, khách hàng được hỗ trợ:
- Tư vấn cấu hình theo đối tượng người bệnh.
- Đối chiếu mode xâm lấn và không xâm lấn.
- Tư vấn cấu hình người lớn, trẻ em và trẻ sơ sinh.
- Báo giá thiết bị và phụ kiện.
- Hỗ trợ lựa chọn pin và module theo dõi.
- Hỗ trợ giao hàng và hướng dẫn sử dụng.
- Chính sách dành cho đơn vị mua số lượng lớn.
- Cung cấp chứng từ theo hồ sơ sản phẩm.
- Tiếp nhận yêu cầu hỗ trợ kỹ thuật.
Liên hệ nhận báo giá máy thở Lyra X2:
CÔNG TY TNHH SPIRIT HEALTH CARE VN
- Địa chỉ: 100/26 Đường 12, Phường Tam Bình, TP. Hồ Chí Minh
- Hotline/Zalo: 0972 036 528 | 0346 871 809
- Email: spirithealthcarevn@gmail.com
- Website: https://spirithealthcare.vn/
Spirit Health Care hỗ trợ tư vấn và báo giá trên toàn quốc, đặc biệt dành cho bệnh viện, phòng khám và đơn vị có nhu cầu mua máy thở số lượng lớn.




Đánh giá
Chưa có đánh giá nào.